Các dịch vụ:
* Dịch vụ thành lập công ty bình dương: 0915.79.79.54 - 0916.777.915

Tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế

Giải quyết tranh chấp thừa kế
1. Khái quát chung về tranh chấp thừa kế

Thừa kế di sản là quyền lợi hợp pháp của người thừa kế (thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật). Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp việc phân chia di sản nảy sinh mâu thuẫn giữa những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc phân chia di sản dẫn đến tranh chấp.

Tranh chấp về thừa kế thường gồm các dạng tranh chấp về hàng thừa kế, tranh chấp di chúc thừa kế, tranh chấp về di sản thừa kế, tranh chấp buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại, tranh chấp về chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, tranh chấp xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác...
2. Một số lưu ý khi giải quyết tranh chấp thừa kế
a. Di sản thừa kế

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 612 Bộ Luật dân sự 2015: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác..” Di sản thừa kế có thể là hiện vật, tiền, giấy tờ trị giá được thành tiền, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản.

Dịch vụ thành lập công ty bình dương


Cụm từ và cũng là câu hỏi , ước mơ của biết bao bạn trẻ. Khởi nghiệp và kinh doanh đang là xu hướng phát triển của xã hội. Mỗi nghề yêu cầu những kỹ năng cũng như thủ tục làm ăn riêng. Ai cũng muốn hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực . Để như vậy việc thành lập công ty giống như là một điều bắt buộc.

Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế là tài sản thuộc sở hữu chung thì việc xác định tài sản chung của người để lại di sản có thể dựa trên những thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Theo quy định của pháp luật, tranh chấp di sản thừa kế bao gồm tranh chấp buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại, thanh toán các khoản chi từ di sản hoặc yêu cầu chia di sản thừa kế (theo di chúc hoặc theo pháp luật).

Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:

    Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;
    Tiền cấp dưỡng còn thiếu;
    Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;
    Tiền công lao động;
    Tiền bồi thường thiệt hại;
    Thuế và các khoản nợ khác đối với Nhà nước;
    Tiền phạt;
    Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác;
    Chi phí cho việc bảo quản di sản;
    Các chi phí khác.

b. Quy định về hàng thừa kế

Điều 629, Bộ Luật dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế theo pháp luật như sau:

    Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Dịch vụ thành lập công ty bình dương

Theo quy định trên có thấy tranh chấp về hàng thừa kế là những tranh chấp về yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác, chủ yếu phát sinh giữa những người thừa kế trong cùng một hàng thừa kế, đặc biệt là những trường hợp con nuôi, con ngoài giá thú. Ngoài ra, tranh chấp về hàng thừa kế có thể phát sinh do tại thời điểm mở thừa kế không có ai ở hàng thừa kế trước và sau khi đã chia thừa kế cho những người ở hàng thừa kế sau thì xuất hiện người thừa kế ở hàng thừa kế trước...
c. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế

Để xác định được thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế thì trước tiên phải xác định được yêu cầu giải quyết tranh chấp về thừa kế của nguyên đơn có phải là tranh chấp về bất động sản không. Nếu yêu cầu của nguyên đơn là tranh chấp về bất động sản thì Tòa án nhân dân cấp huyện chỉ có thẩm quyền giải quyết khi tại địa bàn huyện có nhà đất của người để lại thừa kế; nếu di sản là bất động sản không nằm trên địa bàn huyện thì tòa án nhân dân huyện không có thẩm quyền giải quyết. Nếu yêu cầu của nguyên đơn không phải là tranh chấp về bất động sản thì thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết được xác định theo Điều 39, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (là Tòa án nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn hoặc theo sự lựa chọn của nguyên đơn).
II. DỊCH VỤ LUẬT SƯ TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THỪA KẾ

Chúng tôi có kinh nghiệm Giải quyết tranh chấp về quyền thừa kế, hàng thừa kế, tài sản thừa kế, giá trị pháp lý của di chúc:

    Tư vấn luật, xác định quyền thừa kế theo quy định;
    Tư vấn xác định tài sản thừa kế hợp pháp hoặc không hợp pháp theo quy định luật thừa kế;
    Tư vấn xác định hàng thừa kế để chia thừa kế. Giải quyết tranh chấp trong việc chia thừa kế theo pháp luật, chia; thừa kế theo di chúc giữa các đồng thừa kế;
    Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền;
    Tham gia gia tố tụng với tư là luật sư- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của  khách hàng tại các cấp tòa xét xử;

Hoàn thuế giá trị gia tăng



1. Về hợp đồng thế chấp:
Theo quy định tại Điều 327 BLDS thì Việc thế chấp tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;
- Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
- Tài sản thế chấp đã được xử lý;
- Theo thỏa thuận của các bên.

Như vậy, mẹ bạn mất không phải là căn cứ để chấm dứt hợp đồng thế chấp. Khi đó, tài sản thế chấp của mẹ bạn sẽ vẫn được coi là di sản thừa kế, tuy nhiên nếu di sản là tài sản thế chấp vào thời điểm mở thừa kế thì theo quy định tại Khoản 1 Điều 615 BLDS thì: “Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.” Theo đó, người nhận thừa kế phải kế thừa nghĩa vụ của người để lại di sản, hoàn thành nghĩa vụ thế chấp.

2. Về thửa đất cấp cho hộ gia đình

Thửa đất này được cấp cho hộ gia đình mà chủ hộ là bố bạn. Khi đó, thửa đất này được coi là tài sản chung của hộ gia đình (bao gồm tất cả những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp GCNQSDD). Trong trường hợp mẹ bạn không có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp GCN, tuy nhiên bố mẹ bạn khi đó đã đăng ký kết hôn thì mẹ bạn cũng xác lập quyền sở hữu chung đối với thửa đất trên. (Trừ trường hợp đấy là tài sản bố bạn được cho tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân thì bạn sẽ không được thừa kế).

Khi mẹ bạn mất đi thì phần tài sản thuộc sở hữu của mẹ bạn được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp này bạn có quyền hưởng di sản thừa kế từ mẹ bạn.

3. Về hành vi đánh đập, tẩu tán tài sản:

Về việc bố bạn giao tài sản cho ngân hàng để bán hoặc tự ý bán tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình hoặc thuộc quyền thừa kế của những người khác mà không được sự đồng ý của của tất cả các sở hữu chung, các đồng thừa kế thì sẽ không thế thực hiện được. Giả sử hành vi đó được thực hiện thì bạn hoặc những người có quyền lợi liên quan có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu hủy hợp đồng và đòi lại tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.

Về hành vi hành hung, đánh đập ngược đãi bạn, bắt ép bạn phải ký vào các văn bản giấy tờ về tài sản thì bạn có thể trình báo với cơ quan công an để yêu cầu giải quyết.

Nếu bố bạn đang có hành vi tẩu tán tài sản chung có quyền khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế và đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm chuyển dịch toàn bộ khối tài sản trên để đảm bảo quyền lợi của mình.

Về quan hệ pháp luật thừa kế:

Khi mất, bố mẹ bạn không để lại di chúc nên theo quy định của pháp luật, trong trường hợp không có di chúc, di sản sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật



- Phone: +84-908-744-256